Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_6_Su_dung_thuoc_phan_giac_xac_dinh_tam_duong_tron.jpg TruNonCau.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với thư viện Violet của trường THCS Lộc Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 24. Nước Đại Việt ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quỳnh Chi
    Ngày gửi: 14h:48' 22-04-2023
    Dung lượng: 67.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn 8

    Đoạn trích:
    - Nguyễn Trãi -

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    III. LUYỆN TẬP

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. Tác giả
     Hiệu Ức Trai
     Quê: Chí Linh, Hải Dương
     Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống
    quân Minh và xây dựng đất nước
     Là người VN đầu tiên được UNESCO công
    nhận là danh nhân văn hoa thế giới

    c
    á
    T
    .
    2

    m

    ph

    Hoàn cảnh sáng tác
    Xuất xứ
    Nhan đề

    PTBĐ

    Thể loại
    Bố cục

    Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh,

    Hoàn cảnh
    sáng tác

    Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo
    Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý
    nghĩa trọng đại này.

    Xuất xứ

    Trích Bình Ngô đại cáo nêu luận đề chính nghĩa với hai
    nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại
    độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

    Thể loại:
    Cáo

    - Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nuớc quân chủ,
    thường đuợc dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của
    vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày
    một chủ truơng xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có

    PTBĐ:
    Nghị luận

    ở Trung Quốc từ thời Tam Đại.
    - Cáo có thể đuợc viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết
    bằng biền văn (biền ngẫu)

    So sánh sự giống và khác nhau
    giữa 3 thể loại: Chiếu; Hịch; Cáo
    Chiếu
    Giống nhau
    Khác nhau

    Hịch

    Cáo

    Thể loại

    Chiếu

    Hịch

    Cáo

    - Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
    Giống nhau văn biền ngẫu.
    - Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.

    Khác nhau

    Ban bố
    mệnh lệnh

    Trình bày chủ
    Cổ động
    trương, công
    thuyết phục, bố thành quả
    kêu gọi đấu
    của một sự
    tranh
    nghiệp lớn.

    NH
    A

    N

    ĐỀ



    Bình: Dẹp yên



    Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc (Trung Quốc)



    Đại : Lớn, trọng đại



    Cáo : Thông báo, tuyên bố

     Bình Ngô đại cáo:

    Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô

    “ Từng nghe:
    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
    Như nước Đại Việt ta từ trước
    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
    Núi sông bờ cõi đã chia
    Phong tục Bắc Nam cũng khác
    Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
    Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
    Song hào kiệt thời nào cũng có.
    Vậy nên:

    Lưu Cung tham công nên thất bại,
    Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
    Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
    Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
    Việc xưa xem xét,
    Chứng cứ còn ghi.”

    Bố cục:
    - Nguyễn Trãi -

    Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa
    Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc
    lập dân tộc
    Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nguyên lí nhân nghĩa

    “ Từng nghe:

    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo



    1. Nguyên lí nhân nghĩa
    Tư tưởng nhân nghĩa
    Theo quan điểm Nho giáo
    Đạo lí, cách cư xử, ứng xử
    và tình thương giữa con
    người với nhau.

    Theo quan điểm của
    Nguyễn Trãi
    Yên dân:
    Đem lại thái bình cho
    dân

    Trừ bạo:
    Diệt trừ mọi thế lực
    tàn bạo

    => Nguyên lí "nhân nghĩa": Trừ giặc Minh bạo
    ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho
    dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.

    “ Từng nghe:

    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
    -



    Dùng từ ngữ chuẩn xác “cốt, trước”.
    Tiểu đối.
    Cách đặt vấn đề khéo léo.
    Lập luận chặt chẽ.

    國以民為本
    Quốc dĩ dân vi bản

    Chân lí khách quan, là nguyên lí
    gốc, là tiền đề của tư tưởng, là cơ sở
    lí luận, nguyên nhân mọi thắng lợi.

    Lý Thường Kiệt
    đánh giặc vì vua

    c

    i
    g
    h
    n
    á
    đ
    n

    u
    T
    c

    u
    Q
    Trần
    vì giai cấp quý tộc

    A
    Ĩ
    H
    G
    N
    N
    Â
    H
    N
    G
    N

    Ư
    T
    SO SÁNH TƯ

    n
    â
    d
    n
    â
    h
    n
    ì
    v
    c

    i
    g
    h
    n
    á
    đ
    i
    ã
    r
    T
    n

    Nguy
    n

    g
    n
    â
    d
    g
    n
    ơ
    ư
    h
    t
    :

    b
    n
    ế
    i
    t
    g
    n

    ư
    => Tư t
    m
    â
    x
    i

    o
    g
    n
    c

    i
    g
    g
    n

    h
    c
    c

    ư
    n
    u
    ê
    với y

    2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
    Như nước Đại Việt ta từ trước,
    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
    Núi sông bờ cõi đã chia,
    Phong tục Bắc Nam cũng khác,
    Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
    Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
    Song hào kiệt đời nào cũng có.





    Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc

    Văn hiến lâu đời

    Lịch sử riêng

    Lãnh thổ riêng

    Phong tục riêng

    Chế độ chủ quyền riêng

    “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
    Các triều đại phong kiến
    Việt Nam

    Ngang hàng

    Các triều đại phong kiến
    Trung quốc…

    - ''đế'' - vua thiên tử, chỉ có một
    - “ đế” là duy nhất, toàn quyền khác với ''vương'' là vua chư hầu
    có nhiều và phụ thuộc vào “đế”

    => Thể hiện ý thức dân tộc và niềm tự hào dân tộc.

    2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
    - Cách nói cụ thể, rõ ràng; câu văn biền ngẫu sóng đôi
    - Những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, đời nào cũng có
     thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt
    - Liệt kê, so sánh: Triệu, Đinh, Lí, Trần = Hán, Đường, Tống, Nguyên
    Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh chứng thuyết
    phục
    => Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự
    lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
    => Quan niệm về Tổ quốc đã được phát triển phong phú và sâu sắc hơn
    đánh dấu sự phát triển, bước tiến và tầm cao trong tư tưởng của Nguyễn
    Trãi.

    THẢO Câu
    LUẬN
    hỏiNHÓM
    ? Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
    (trong “Bình Ngô đại cáo”) là sự nối tiếp và phát triển ý thức dân tộc ở bài
    ''Nam quốc sơn sà''. Ý kiến của em như thế nào? Vì sao.

    Chủ quyền

    C LẬP

    Lãnh thổ

    TUYÊN NGÔN ĐỘ

    Nam quốc sơn h
    à

    Bình Ngô đại cáo
    Lãnh thổ
    Chủ quyền
    Văn hiến
    Phong tục tập quá
    n
    Lịch sử dân tộc

    Phát triển toàn diện và sâu sắc hơn:

    Bình Ngô đại cáo
    Nam quốc sơn hà

    Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn
    Trãi ý thức được văn hiến và
    truyền thống lịch sử là yếu tố cơ
    bản nhất, hạt nhân để xác định
    độc lập chủ quyền của dân tộc.

    3. Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
    Lưu Cung tham công nên thất bại,
    Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
    Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
    Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
    Việc xưa xem xét
    Chứng cớ còn ghi.





    Lưu Cung – vua Nam Hán Hoằng
    Tháo (sai con là Hoằng Thao đem
    quân xâm lược nước ta và bị thảm hại
    trên trận Bạch Đằng năm 938

    Triệu Tiết – tướng của nhà Tống đem quân xâm lược
    nước ta thời Lý và bị Lý Thường Kiệt đánh đuổi

    Toa Đô – tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh
    Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan
    trong cuộc xâm lược Đại Việt. Tướng của ta đã bao vây và có
    kế sách đúng đắn khiến cho quân của chúng không gặp được
    nhau, thất bại thảm hại. Toa Đô bị giết chết ngay tại trận.

    Ô Mã Nhi – tướng giỏi của nhà Nguyên,
    từng chinh chiến nhiều năm trên đất Đại
    Việt. Là 1 tướng giỏi, tài năng những tàn
    bạo. Khi Ô Mã Nhi và nhiều tướng khác bị
    tướng nhà Trần bắt sống trong trận Bạch
    Đằng. Và để tránh nạn binh đao thì nhà Trần
    đồng ý lời cầu hòa và cho các binh tướng về
    nước. Tuy nhiên, vua Trần rất căm giận Ô
    Mã Nhi đã tàn sát nhiều người và phá hoại
    lăng tẩm của tổ tiên nhà Trần nên đã bàn với
    Trần Hưng Đạo giết Ô Mã Nhi để trả thù và
    phòng hậu quả về sau. Trên đường đi thuyền
    trở về, THĐ đã cho Yết Kiêu đâm thủng
    thuyền  Ô Mã Nhi chết đuối

    - Sự thật lịch sử:
    + Lưu Cung...thất bại
    + Triệu Tiết...tiêu vong
    + Bắt sống Toa Đô
    + Giết tươi Ô Mã

    Dẫn chứng cụ thể, sinh động, giọng châm biếm,
    khinh bỉ
    => Minh chứng cho sức mạnh của chân lí nhân
    nghĩa, sức mạnh của độc lập tự do.
    - Làm nổi bật các chiến công của ta và sự thất bại
    của giặc.

    - Sử dụng câu văn biền ngẫu
    => Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn dễ nhớ, dễ nghe.
    => Chứng minh chân lí hiển nhiên, khẳng định sự thất bại của vua, quan,
    tướng Trung Quốc khi cố tình tham lam, bành trướng, đi ngược lại chân lí
    thì chỉ chuốc thất bại, mạng vong.

    Nguyên lí nhân nghĩa
    Yên dân

    Trừ bạo
    Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
    quyền của dân tộc Đại Việt

    Văn
    hiến
    lâu đời

    Lãnh
    thổ
    riêng

    Phong
    tục
    riêng

    Lịch sử
    riêng

    Sức mạnh của nhân nghĩa
    Sức mạnh của độc lập dân tộc

    Chế độ
    chủ
    quyền
    riêng
     
    Gửi ý kiến